Ngành học đại học · Mã ngành 7310403

Ngành Tâm lý học giáo dục (7310403)

Ngành Tâm lý học giáo dục (mã 7310403) đang được 15 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 15 – 25,62 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: D01, C00, D14. Nghề liên quan: Chuyên viên can thiệp sớm trẻ em, Chuyên viên tâm lý tổ chức, Chuyên viên tham vấn gia đình.

Mã ngành
7310403
Nhóm ngành
Tâm lý
Số trường đào tạo
15 trường
Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
15 – 25,62 điểm
Tổ hợp phổ biến
D01, C00, D14, C03

Trường đào tạo ngành Tâm lý học giáo dục

16 chương trình tại 15 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.

TrườngChương trìnhĐiểm chuẩnNămTổ hợpHọc phí
Đại học Sư phạm Hà NộiSPH · Hà NộiTâm lý học giáo dục25,622026C00D01Chưa có
Đại học Cần ThơTCT · Cần ThơTâm lý học giáo dục24,152026C00C14C20D14X01X74Chưa có
Đại học Sư Phạm - Đại học HuếDHS · HuếTâm lý học giáo dục24,112026C00C20D01X01X70X74Chưa có
Đại học VinhTDV · Nghệ AnTâm lý học giáo dục242025C01C03C04D0112 triệu/năm
Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCMQSX · TP HCMTâm lý học giáo dục79,5/1002026B00B08D01D14Chưa có
Học viện Quản Lý Giáo DụcHVQ · Hà NộiTâm lý học giáo dục232026A00B00C00D0119 triệu/năm
Đại học Đồng ThápSPD · Đồng ThápTâm lý học giáo dục22,752026C00C03C04D01X70X74Chưa có
Đại học Tây NguyênTTN · Đắk LắkTâm lý học giáo dục22,282026B03C03C04D01X01Chưa có
Đại học Quy NhơnDQN · Bình ĐịnhTâm lý học giáo dục22,22026C00C03D01D14X01X70X74Chưa có
Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc Gia Hà NộiQHF · Hà NộiTâm lý học giáo dục22,052026A01D01D07D08D09D10D11D12D13D14D15D66D84Chưa có
Đại học Thủ Dầu MộtTDM · Bình DươngTâm lý học giáo dục21,752026C00C03C04C07D01D14D15X01X70X74Chưa có
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCMSPK · TP HCMTâm lý học giáo dục19,42026C00D01D14X70X74X78Chưa có
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCMSPK · TP HCMTâm lý học giáo dục (đào tạo bằng tiếng Việt, đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh Bình Phước cũ)19,12026C00D01D14X70X74X78Chưa có
Đại học Sư phạm Hà Nội 2SP2 · Vĩnh PhúcTâm lý học giáo dục16,352026B03D01D14Chưa có
Đại Học Hải DươngDKT · Hải DươngTâm lý học giáo dục152026A00B00B03B08C00C03C14D01X01Chưa có
Đại học Quốc tế Hồng BàngHIU · TP HCMTâm lý học giáo dục152026A00A01C00C03C04C19C20D01D09D10D14D15D66X01X71Chưa có

Ngành Tâm lý học giáo dục xét tuyển tổ hợp nào?

Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).

Học ngành Tâm lý học giáo dục ra trường làm gì?

Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.

Ngành liên quan

Câu hỏi thường gặp

Ngành Tâm lý học giáo dục có mã ngành là gì?

Mã ngành Tâm lý học giáo dục là 7310403, thuộc nhóm ngành Tâm lý.

Ngành Tâm lý học giáo dục lấy bao nhiêu điểm?

Năm 2026, điểm chuẩn ngành Tâm lý học giáo dục khoảng 15 – 25,62 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Sư phạm Hà Nội với 25,62 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.

Ngành Tâm lý học giáo dục xét tuyển tổ hợp nào?

Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: D01 (Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh) — 15 chương trình; C00 (Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí) — 11 chương trình; D14 (Ngữ văn - Lịch sử - Tiếng Anh) — 9 chương trình; C03 (Ngữ văn - Toán - Lịch sử) — 7 chương trình; X01 (Ngữ văn - Toán - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật) — 7 chương trình.

Học ngành Tâm lý học giáo dục ra trường làm gì?

Một số nghề liên quan đến ngành Tâm lý học giáo dục: Chuyên viên can thiệp sớm trẻ em, Chuyên viên tâm lý tổ chức, Chuyên viên tham vấn gia đình, Nhân viên công tác xã hội, Tư vấn tâm lý học đường.

Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.

Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.