Ngành học đại học · Mã ngành 7310105
Ngành Kinh tế phát triển (7310105)
Ngành Kinh tế phát triển (mã 7310105) đang được 7 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 17,8 – 26,79 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: D01, A01, A00. Nghề liên quan: Category Manager bán lẻ, Category Manager FMCG, Chuyên viên bồi thường bảo hiểm.
- Mã ngành
- 7310105
- Số trường đào tạo
- 7 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 17,8 – 26,79 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- D01, A01, A00, D07
Trường đào tạo ngành Kinh tế phát triển
7 chương trình tại 7 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp | Học phí |
|---|---|---|---|---|---|
| Đại học Kinh tế quốc dânKHA · Hà Nội | Kinh tế phát triển | 26,79 | 2026 | A00A01D01D07 | 20 triệu/năm |
| Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà NộiQHE · Hà Nội | Kinh tế phát triển | 24,2 | 2026 | A01C01C03C04D01D08D09D10X01 | 48 triệu/năm |
| Học viện Chính sách và Phát triểnHCP · Hà Nội | Kinh tế phát triển | 21,33 | 2026 | A00A01D01D07 | 28 triệu/năm |
| Đại học Nha TrangTSN · Khánh Hòa | Kinh tế phát triển | 19,71 | 2026 | X01 | Chưa có |
| Đại học Kiến trúc Hà NộiKTA · Hà Nội | Kinh tế phát triển | 19,25 | 2026 | A00A01C01C02D01 | Chưa có |
| Đại học Tây NguyênTTN · Đắk Lắk | Kinh tế phát triển | 17,8 | 2026 | A01D01D07D09 | Chưa có |
| Đại học Phạm Văn ĐồngDPQ · Quảng Ngãi | Kinh tế phát triển | 15 | 2025 | C03D01X01X74 | Chưa có |
Ngành Kinh tế phát triển xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp D01 (6)Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
- Tổ hợp A01 (5)Toán - Vật lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp A00 (3)Toán - Vật lí - Hóa học
- Tổ hợp D07 (3)Toán - Hóa học - Tiếng Anh
- Tổ hợp X01 (3)Ngữ văn - Toán - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp C01 (2)Toán - Ngữ văn - Vật lí
- Tổ hợp C03 (2)Ngữ văn - Toán - Lịch sử
- Tổ hợp D09 (2)Toán - Lịch sử - Tiếng Anh
- Tổ hợp C02 (1)Toán - Ngữ văn - Hóa học
- Tổ hợp C04 (1)Ngữ văn - Toán - Địa lí
- Tổ hợp D08 (1)Toán - Sinh học - Tiếng Anh
- Tổ hợp D10 (1)Toán - Địa lí - Tiếng Anh
Học ngành Kinh tế phát triển ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Category Manager bán lẻBán lẻ - Siêu thị
- Category Manager FMCGQuản lý chuỗi cung ứng - FMCG
- Chuyên viên bồi thường bảo hiểmBảo hiểm
- Chuyên viên chiến lược kinh doanhQuản trị kinh doanh
- Chuyên viên chứng khoán / Môi giới đầu tưKinh tế - Tài chính - Ngân hàng
- Chuyên viên định giá bất động sảnBất động sản
- Chuyên viên FintechKinh tế - Tài chính - Ngân hàng
- Chuyên viên ngân hàngKinh tế - Tài chính - Ngân hàng
- Chuyên viên phân phốiQuản lý chuỗi cung ứng - FMCG
- Chuyên viên phân tích tài chínhKinh tế - Tài chính - Ngân hàng
- Chuyên viên phát triển dự án BĐSBất động sản
- Chuyên viên phát triển kinh doanhKinh doanh - Bán hàng
Ngành liên quan
Câu hỏi thường gặp
Ngành Kinh tế phát triển có mã ngành là gì?
Mã ngành Kinh tế phát triển là 7310105, thuộc nhóm ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh - Thương Mại.
Ngành Kinh tế phát triển lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Kinh tế phát triển khoảng 17,8 – 26,79 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Kinh tế quốc dân với 26,79 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Kinh tế phát triển xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: D01 (Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh) — 6 chương trình; A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh) — 5 chương trình; A00 (Toán - Vật lí - Hóa học) — 3 chương trình; D07 (Toán - Hóa học - Tiếng Anh) — 3 chương trình; X01 (Ngữ văn - Toán - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật) — 3 chương trình.
Học ngành Kinh tế phát triển ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Kinh tế phát triển: Category Manager bán lẻ, Category Manager FMCG, Chuyên viên bồi thường bảo hiểm, Chuyên viên chiến lược kinh doanh, Chuyên viên chứng khoán / Môi giới đầu tư.
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.