Ngành học đại học · Mã ngành 7580106
Ngành Quản lý đô thị và công trình (7580106)
Ngành Quản lý đô thị và công trình (mã 7580106) đang được 7 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 15 – 20,75 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: D01, A00, A01. Nghề liên quan: Chuyên viên chiến lược kinh doanh, Chuyên viên quản lý chất lượng ISO/TQM, Chuyên viên quản trị rủi ro.
- Mã ngành
- 7580106
- Nhóm ngành
- Xây dựng - Kiến trúc - Giao thông
- Số trường đào tạo
- 7 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 15 – 20,75 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- D01, A00, A01, C01
Trường đào tạo ngành Quản lý đô thị và công trình
7 chương trình tại 7 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp | Học phí |
|---|---|---|---|---|---|
| Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Bắc )GHA · Hà Nội | Quản lý đô thị và công trình | 22,62 | 2025 | A00A01D01D07X06 | Chưa có |
| Khoa Các khoa học liên ngành - Đại học Quốc gia Hà NộiQHK · Hà Nội | Quản lý đô thị và công trình | 20,75 | 2026 | A00A01A04C01C04D01D03D04D10X25 | 35 triệu/năm |
| Đại học Mỏ - Địa chấtMDA · Hà Nội | Quản lý đô thị và công trình | 19 | 2026 | C01C02C03C04D01X01X02 | Chưa có |
| Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Nam)GSA · TP HCM | Quản lý đô thị và công trình | 15,06 | 2025 | A00A01C01D01X06 | Chưa có |
| Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà NộiDQK · Hà Nội | Quản lý đô thị và công trình | 15 | 2026 | A00A01D01X05X06X21 | Chưa có |
| Đại học Phương ĐôngDPD · Hà Nội | Quản lý đô thị và công trình | 15 | 2026 | A00A01D01X01X25X78 | Chưa có |
| Đại học Xây dựng Miền TâyMTU · Vĩnh Long | Quản lý đô thị và công trình | 15 | 2026 | A00A01A03A04A06A07C01C03D01X05 | Chưa có |
Ngành Quản lý đô thị và công trình xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp D01 (7)Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
- Tổ hợp A00 (6)Toán - Vật lí - Hóa học
- Tổ hợp A01 (6)Toán - Vật lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp C01 (4)Toán - Ngữ văn - Vật lí
- Tổ hợp X06 (3)Toán - Vật lí - Tin học
- Tổ hợp A04 (2)Toán - Vật lí - Địa lí
- Tổ hợp C03 (2)Ngữ văn - Toán - Lịch sử
- Tổ hợp C04 (2)Ngữ văn - Toán - Địa lí
- Tổ hợp X01 (2)Ngữ văn - Toán - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp X05 (2)Toán - Vật lí - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp X25 (2)Toán - Tiếng Anh - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp A03 (1)Toán - Vật lí - Lịch sử
Học ngành Quản lý đô thị và công trình ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Chuyên viên chiến lược kinh doanhQuản trị kinh doanh
- Chuyên viên quản lý chất lượng ISO/TQMQuản trị kinh doanh
- Chuyên viên quản trị rủi roQuản trị kinh doanh
- Giám đốc điều hành (CEO)Quản trị kinh doanh
- Quản lý dự án (Project Manager)Quản trị kinh doanh
- Kiến trúc sưKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư an toàn lao độngKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư cầu đường / Giao thôngKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư chất lượng (QC/QA)Kỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư cơ khí - chế tạo máyKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư công nghiệpKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư điện - điện tửKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
Ngành liên quan
- Kỹ thuật xây dựngMã ngành 7580201
- Kỹ thuật xây dựng công trình giao thôngMã ngành 7580205
- Quản lý xây dựngMã ngành 7580302
- Thiết kế nội thấtMã ngành 7580108
- Công nghệ kỹ thuật xây dựng dân dụng và công nghiệpMã ngành 7510102
- Công nghệ kỹ thuật xây dựngMã ngành 7510103
- Kỹ thuật hệ thống công nghiệpMã ngành 7520118
- Kiến trúc nội thấtMã ngành 7580103
Câu hỏi thường gặp
Ngành Quản lý đô thị và công trình có mã ngành là gì?
Mã ngành Quản lý đô thị và công trình là 7580106, thuộc nhóm ngành Xây dựng - Kiến trúc - Giao thông.
Ngành Quản lý đô thị và công trình lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Quản lý đô thị và công trình khoảng 15 – 20,75 điểm (thang 30); cao nhất là Khoa Các khoa học liên ngành - Đại học Quốc gia Hà Nội với 20,75 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Quản lý đô thị và công trình xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: D01 (Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh) — 7 chương trình; A00 (Toán - Vật lí - Hóa học) — 6 chương trình; A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh) — 6 chương trình; C01 (Toán - Ngữ văn - Vật lí) — 4 chương trình; X06 (Toán - Vật lí - Tin học) — 3 chương trình.
Học ngành Quản lý đô thị và công trình ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Quản lý đô thị và công trình: Chuyên viên chiến lược kinh doanh, Chuyên viên quản lý chất lượng ISO/TQM, Chuyên viên quản trị rủi ro, Giám đốc điều hành (CEO), Quản lý dự án (Project Manager).
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.