Tra cứu điểm chuẩn

Nhóm ngành Báo chí - Marketing - Quảng cáo - PR

119 ngành có điểm chuẩn năm 2026, tính trên toàn quốc.

STTTên ngành, mã ngànhĐiểm chuẩnTổ hợp mônHọc phíTrường
1Marketing734011527,99A00A01D01D0720 triệu/nămĐại học Kinh tế quốc dânHà Nội
2Quan hệ công chúng732010827,58A00A01D01D0720 triệu/nămĐại học Kinh tế quốc dânHà Nội
3Truyền thông MarketingPOHE327,39A00A01D01D0741 triệu/nămĐại học Kinh tế quốc dânHà Nội
4Ngành Marketing7340115_0190,2/100A00A01D01D07D09Chưa cóĐại học Kinh tế TP HCMTP HCM
5Marketing734011527D01Chưa cóĐại học Nha TrangKhánh Hòa
6Quản lý dự án734040926,67A00A01D01D0720 triệu/nămĐại học Kinh tế quốc dânHà Nội
7Quan hệ quốc tếHQT0126,25A00A01C00D01D03D04D06D07D09D10D14D15DD2Chưa cóHọc viện Ngoại giaoHà Nội
8Truyền thông quốc tếHQT0526A00A01C00D01D03D04D06D07D09D10D14D15DD2Chưa cóHọc viện Ngoại giaoHà Nội
9Quan hệ công chúng732010885,5/100D01D14D15Chưa cóĐại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCMTP HCM
10Báo chí732010184,9/100C00D01D14Chưa cóĐại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCMTP HCM
11Báo chí732010125,44C00C03C04D01D14D15X01X70X78Chưa cóĐại học Văn hóa Hà NộiHà Nội
12Marketing7340115_41084,63/100A00A01D01D07X25X2636 triệu/nămĐại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCMTP HCM
13Marketing734011525A00A01B03C01C02D01D07D08X02X06X10X26Chưa cóĐại học Mở TP HCMTP HCM
14Báo chí732010124,9C00D01D14D15Chưa cóĐại học Cần ThơCần Thơ
15Marketing Kỹ thuật số7340115_41782,48/100A00A01D01D07X25X2636 triệu/nămĐại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia TP HCMTP HCM
16Marketing734011524,35A01C03D14D15Chưa cóHọc viện Phụ nữ Việt NamHà Nội
17Marketing734011523,57A01C00C01C03C04D01D10D14D15X7835 triệu/nămKhoa Các khoa học liên ngành - Đại học Quốc gia Hà NộiHà Nội
18Marketing734011523,47A00A01C01C02D01D07X26Chưa cóĐại học Ngân hàng TP HCMTP HCM
19Marketing734011523,4A00A01C02D01Chưa cóĐại học Cần ThơCần Thơ
20Marketing734011523A00A01A03A04C01C03C04D01D07D09D10X01X02X03X05X06X07X25X26X27Chưa cóĐại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Hà NộiHà Nội

Điểm chuẩn của phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, hiển thị theo đúng thang mà trường công bố (phần lớn là thang 30, một số trường dùng thang 100). Chỉ tiêu và cách tính từng năm có thể khác nhau, hãy đối chiếu đề án của trường trước khi quyết định.