Điểm chuẩn Đại học Xây dựng Miền Trung
Mã trường XDT · Phú Yên
Xem thêm đề án tuyển sinh của trường để biết chỉ tiêu và các phương thức xét tuyển.
Liên hệ
- Địa chỉ
- Đường Hà Huy Tập, Phường Bình Kiến, TP Tuy Hoà, Phú Yên
- Điện thoại
- 094 2000 749
Tải về đề án tuyển sinh
15 ngành có điểm chuẩn năm 2026.
| STT | Tên ngành, mã ngành | Điểm chuẩn | Tổ hợp môn | Học phí |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Công nghệ kỹ thuật ô tô7510205 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 2 | Công nghệ thông tin7480201 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 3 | Kế toán7340301 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 4 | Kiến trúc nội thất (Hệ 5 năm; tốt nghiệp cấp bằng kiến trúc sư)7580103 | 15 | A00A01C01C02D01D07V00V01X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 5 | Kiến trúc7580101 | 15 | A00A01C01C02D01D07V00V01X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 6 | Kinh tế xây dựng7580301 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 7 | Kỹ thuật cấp thoát nước7580213 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 8 | Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông7580205 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 9 | Kỹ thuật xây dựng7580201 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 10 | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng7510605 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 11 | Ngành Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa7520216 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 12 | Quản lý xây dựng7580302 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 13 | Quản trị Kinh doanh7340101 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 14 | Tài chính – Ngân hàng7340201 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
| 15 | Thương mại điện tử7340122 | 15 | A00A01C01C02D01D07X01X02X03X05X06X07X26X27X56 | Chưa có |
Điểm chuẩn của phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, hiển thị theo đúng thang mà trường công bố (phần lớn là thang 30, một số trường dùng thang 100). Chỉ tiêu và cách tính từng năm có thể khác nhau, hãy đối chiếu đề án của trường trước khi quyết định.