Ngành học đại học · Mã ngành 7520503

Ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ (7520503)

Ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ (mã 7520503) đang được 3 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 15 – 17 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: C01, A00, A01. Nghề liên quan: Chuyên viên thăm dò địa chất công trình, Kỹ sư địa chất, Kỹ sư mỏ / Khai thác.

Mã ngành
7520503
Số trường đào tạo
3 trường
Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
15 – 17 điểm
Tổ hợp phổ biến
C01, A00, A01, A04

Trường đào tạo ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ

3 chương trình tại 3 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.

TrườngChương trìnhĐiểm chuẩnNămTổ hợp
Đại học Mỏ - Địa chấtMDA · Hà NộiKỹ thuật trắc địa – bản đồ172026A00A01A02A03A04A10C01
Đại học Khoa Học - Đại học HuếDHT · HuếKỹ thuật trắc địa – bản đồ15,252026A04C01D01D84X25
Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà NộiDMT · Hà NộiKỹ thuật trắc địa – bản đồ152026A00A01B03C01C02C03C04D01D15X01X02X03X04

Ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ xét tuyển tổ hợp nào?

Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).

Học ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ ra trường làm gì?

Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.

Ngành liên quan

Câu hỏi thường gặp

Ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ có mã ngành là gì?

Mã ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ là 7520503, thuộc nhóm ngành Mỏ - Địa chất.

Ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ lấy bao nhiêu điểm?

Năm 2026, điểm chuẩn ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ khoảng 15 – 17 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Mỏ - Địa chất với 17 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.

Ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ xét tuyển tổ hợp nào?

Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: C01 (Toán - Ngữ văn - Vật lí) — 3 chương trình; A00 (Toán - Vật lí - Hóa học) — 2 chương trình; A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh) — 2 chương trình; A04 (Toán - Vật lí - Địa lí) — 2 chương trình; D01 (Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh) — 2 chương trình.

Học ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ ra trường làm gì?

Một số nghề liên quan đến ngành Kỹ thuật trắc địa – bản đồ: Chuyên viên thăm dò địa chất công trình, Kỹ sư địa chất, Kỹ sư mỏ / Khai thác, Kỹ sư trắc địa - bản đồ, Kỹ sư xử lý khoáng sản.

Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.

Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.