Ngành học đại học · Mã ngành 7810104
Ngành Quản trị du lịch và khách sạn (7810104)
Ngành Quản trị du lịch và khách sạn (mã 7810104) đang được 1 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 21,5 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: C00, C01, C02. Nghề liên quan: Chuyên viên chiến lược kinh doanh, Chuyên viên F&B, Chuyên viên MICE.
- Mã ngành
- 7810104
- Nhóm ngành
- Du lịch - Khách sạn
- Số trường đào tạo
- 1 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 21,5 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- C00, C01, C02, C04
Trường đào tạo ngành Quản trị du lịch và khách sạn
1 chương trình tại 1 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|
| Khoa Du Lịch - Đại học HuếDHD · Huế | Quản trị du lịch và khách sạn | 21,5 | 2026 | C00C01C02C04C14C19C20D01D14D15D66X01X70X74X78 |
Ngành Quản trị du lịch và khách sạn xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp C00 (1)Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí
- Tổ hợp C01 (1)Toán - Ngữ văn - Vật lí
- Tổ hợp C02 (1)Toán - Ngữ văn - Hóa học
- Tổ hợp C04 (1)Ngữ văn - Toán - Địa lí
- Tổ hợp C14 (1)Ngữ văn - Toán - Giáo dục công dân
- Tổ hợp C19 (1)Ngữ văn - Lịch sử - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp C20 (1)Ngữ văn - Địa lí - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp D01 (1)Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
- Tổ hợp D14 (1)Ngữ văn - Lịch sử - Tiếng Anh
- Tổ hợp D15 (1)Ngữ văn - Địa lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp D66 (1)Ngữ văn - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật - Tiếng Anh
- Tổ hợp X01 (1)Ngữ văn - Toán - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
Học ngành Quản trị du lịch và khách sạn ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Chuyên viên chiến lược kinh doanhQuản trị kinh doanh
- Chuyên viên F&BDu lịch - Khách sạn - Nhà hàng
- Chuyên viên MICEDu lịch - Khách sạn - Nhà hàng
- Chuyên viên quản lý chất lượng ISO/TQMQuản trị kinh doanh
- Chuyên viên quản lý tourDu lịch - Khách sạn - Nhà hàng
- Chuyên viên quản trị rủi roQuản trị kinh doanh
- Đầu bếp / Bếp trưởngDu lịch - Khách sạn - Nhà hàng
- Giám đốc điều hành (CEO)Quản trị kinh doanh
- Hướng dẫn viên du lịchDu lịch - Khách sạn - Nhà hàng
- Lễ tân khách sạn / ConciergeDu lịch - Khách sạn - Nhà hàng
- Quản lý dự án (Project Manager)Quản trị kinh doanh
- Quản lý khách sạn / ResortDu lịch - Khách sạn - Nhà hàng
Ngành liên quan
- Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hànhMã ngành 7810103
- Quản trị khách sạnMã ngành 7810201
- Du lịchMã ngành 7810101
- Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uốngMã ngành 7810202
- Du lịch điện tửMã ngành 7810102
- Văn hóa Du lịchMã ngành 7810106
- Quản trị Khách sạn - Nhà hàngMã ngành 7810203
- Du lịch sinh tháiMã ngành 7850104
Câu hỏi thường gặp
Ngành Quản trị du lịch và khách sạn có mã ngành là gì?
Mã ngành Quản trị du lịch và khách sạn là 7810104, thuộc nhóm ngành Du lịch - Khách sạn.
Ngành Quản trị du lịch và khách sạn lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Quản trị du lịch và khách sạn khoảng 21,5 điểm (thang 30); cao nhất là Khoa Du Lịch - Đại học Huế với 21,5 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Quản trị du lịch và khách sạn xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: C00 (Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí) — 1 chương trình; C01 (Toán - Ngữ văn - Vật lí) — 1 chương trình; C02 (Toán - Ngữ văn - Hóa học) — 1 chương trình; C04 (Ngữ văn - Toán - Địa lí) — 1 chương trình; C14 (Ngữ văn - Toán - Giáo dục công dân) — 1 chương trình.
Học ngành Quản trị du lịch và khách sạn ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Quản trị du lịch và khách sạn: Chuyên viên chiến lược kinh doanh, Chuyên viên F&B, Chuyên viên MICE, Chuyên viên quản lý chất lượng ISO/TQM, Chuyên viên quản lý tour.
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.