Ngành học đại học · Mã ngành 7229047
Ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng (7229047)
Ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng (mã 7229047) đang được 2 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 21 – 22,75 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: D10, D14, D15. Nghề liên quan: Chuyên viên bảo tồn di sản văn hóa, Nghệ nhân gốm sứ / Điêu khắc, Nghệ nhân sơn mài / Tranh thêu truyền thống.
- Mã ngành
- 7229047
- Số trường đào tạo
- 2 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 21 – 22,75 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- D10, D14, D15, X78
Trường đào tạo ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng
3 chương trình tại 2 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp | Học phí |
|---|---|---|---|---|---|
| Khoa Các khoa học liên ngành - Đại học Quốc gia Hà NộiQHK · Hà Nội | Quản trị tài nguyên di sản | 22,75 | 2026 | A01C00C01C03C04D01D10D14D15X78 | 35 triệu/năm |
| Đại học Văn hoá TP HCMVHS · TP HCM | Di sản học, chuyên ngành Di sản và phát triển du lịch | 22,1 | 2026 | A06A07C00C03C04D01D04D10D14D15X01X17X21X22X25X78 | Chưa có |
| Đại học Văn hoá TP HCMVHS · TP HCM | Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng | 21 | 2026 | D10D14D15X01X17X21X22X25X78 | Chưa có |
Ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp D10 (3)Toán - Địa lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp D14 (3)Ngữ văn - Lịch sử - Tiếng Anh
- Tổ hợp D15 (3)Ngữ văn - Địa lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp X78 (3)Ngữ văn - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật - Tiếng Anh
- Tổ hợp C00 (2)Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí
- Tổ hợp C03 (2)Ngữ văn - Toán - Lịch sử
- Tổ hợp C04 (2)Ngữ văn - Toán - Địa lí
- Tổ hợp D01 (2)Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
- Tổ hợp X01 (2)Ngữ văn - Toán - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp X17 (2)Toán - Lịch sử - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp X21 (2)Toán - Địa lí - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp X22 (2)Toán - Địa lí - Tin học
Học ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Chuyên viên bảo tồn di sản văn hóaThủ công mỹ nghệ - Bảo tồn
- Nghệ nhân gốm sứ / Điêu khắcThủ công mỹ nghệ - Bảo tồn
- Nghệ nhân sơn mài / Tranh thêu truyền thốngThủ công mỹ nghệ - Bảo tồn
- Nghệ nhân thủ công mỹ nghệThủ công mỹ nghệ - Bảo tồn
- Thợ kim hoàn / Chế tác trang sứcThủ công mỹ nghệ - Bảo tồn
- Chuyên viên F&BDu lịch - Khách sạn - Nhà hàng
- Chuyên viên MICEDu lịch - Khách sạn - Nhà hàng
- Chuyên viên quản lý tourDu lịch - Khách sạn - Nhà hàng
- Chuyên viên sản xuất phim / ProducerDịch vụ - Sự kiện - Giải trí
- Chuyên viên tổ chức sự kiệnDịch vụ - Sự kiện - Giải trí
- Chuyên viên Wedding PlannerDịch vụ - Sự kiện - Giải trí
- Diễn viên / Người mẫuDịch vụ - Sự kiện - Giải trí
Ngành liên quan
Câu hỏi thường gặp
Ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng có mã ngành là gì?
Mã ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng là 7229047.
Ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng khoảng 21 – 22,75 điểm (thang 30); cao nhất là Khoa Các khoa học liên ngành - Đại học Quốc gia Hà Nội với 22,75 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: D10 (Toán - Địa lí - Tiếng Anh) — 3 chương trình; D14 (Ngữ văn - Lịch sử - Tiếng Anh) — 3 chương trình; D15 (Ngữ văn - Địa lí - Tiếng Anh) — 3 chương trình; X78 (Ngữ văn - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật - Tiếng Anh) — 3 chương trình; C00 (Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí) — 2 chương trình.
Học ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Di sản học, chuyên ngành Di sản và bảo tàng: Chuyên viên bảo tồn di sản văn hóa, Nghệ nhân gốm sứ / Điêu khắc, Nghệ nhân sơn mài / Tranh thêu truyền thống, Nghệ nhân thủ công mỹ nghệ, Thợ kim hoàn / Chế tác trang sức.
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.